de thi duong loi

Màu nền
Font chữ
Font size
Chiều cao dòng

Câu 1: phân tích văn hóa là nền tảng tinh thần vừa là mục tiêu, động lực phát triển.

Trả lời

* Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội là vì:

- Văn hoá phản ánh và thể hiện sống động mọi mặt cuộc sống của cá nhân và cộng đồng. Trải qua quá trình lịch sử đã tạo nen một hệ thống giá trị và lối sống thể hiện và khẳng định bản sắc riêng của mỗi dân tộc (ví dụ hệ giá trị chủ yếu và lớn nhất của dân tộc Việt Nam là: chủ nghĩa yêu nước).

- Các giá trị văn hoá đã tạo nên nền tảng tinh thần của mỗi dân tộc, trở thành tiêu chí định hướng cho hoạt động của mỗi cá nhân cũng như cả cộng đồng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước, trong sinh hoạt hàng ngày (ví dụ: sự chung thuỷ trong tình cảm là một giá trị quan trọng của con người Việt nam).

* Văn hoá là động lực thúc đẩy sự phát triển

- Trong lịch sử, sự phát triển của các quốc gia, dân tộc chịu sự tác động của nhiều yếu tố nhưng yếu tố căn bản nhất vẫn là nguồn lực nội sinh, nguồn lực bên trong. Nguồn lực bên trong của mỗi quốc gia chính là văn hoá, là những giá trị vật chất và tinh thần mà dân tộc đó tạo lập nên qua chiều dài lịch sử.

-Trong thời đại ngày nay nguồn lực quan trọng nhất để bảo đảm sự phát triển mạnh mẽ và bền vững nhất là mỗi dân tộc là con người. Đó là những con người được đào tạo, giáo dục một cách toàn diện với lý tưởng sống đúng đắn, có tri thức, có năng lực, có sức khoẻ… Những con người như vậy là kết quả là sản phẩm của những tác động mang tính văn hoá cao.

* Văn hoá là một mục tiêu của sự phát triển

- Trong lịch sử không phải sự phát triển nào cũng vì văn hoá và hướng tới văn hoá, hướng tới con người. Thậm chí nhiều khi vì mục tiêu kinh tế người ta đã hi sinh văn hoá (ví dụ CNTB thời tích luỹ nguyên thuỷ "Cừu ăn thịt người", hay Trung Quốc thời kỳ mới cải cách: Mèo đen hay mèo trắng…)

-Mục tiêu lâu dài của sự phát triển của chúng ta là "dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh" thực chất là mục tiêu văn hoá.

-Mục tiêu văn hoá bao giờ cũng là mục tiêu quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội mà Đảng và Nhà nước ta đề ra. Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế xã hội 1991-2000 xác định. Tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội, phát triển văn hoá, bảo vệ môi trường.

-Mục tiêu văn hoá phải được thể hiện và thực hiện bằng những chủ tương, biện pháp giàu tính nhân văn, mang tính văn hoá: không thể đạt tới mục tiêu văn hoá nếu biện pháp và cách tiến hành phản văn hoá, phi nhân văn (ví dụ làm thủy điện - di dân).

* Văn hoá có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bồi dưỡng, phát huy nhân tố con người:

- Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: Muốn xây dựng CNXH trước hết cần có con người XHCN.

-Trong các nguồn lực phát triển hiện nay của nhân loại, trí tuệ con người giữ vai trò quyết định.

- Sự phát triển của con người là tiêu chí rất quan trọng để đánh giá sự phát triển của các quốc gia (chỉ số HDI)

-Trong sự nghiệp đào tạo và phát triển con người thì văn hoá (gồm giáo dục, đào tạo, chăm sóc y tế, thể dục thể thao…) giữ vai trò quyết định

Câu 2: tại sao đảng xác định kẻ thù trước mắt là bọn phản động thuộc địa tay sai giai đoạn 36-39? Điều này có ý nghĩa gì trong việc tập hợp lực lượng cách mạng?

Trả lời

Trong gđ 36-39 tình hình thế giới và trong nước có nhiều chuyển biến đã tác động đến tư duy và nhận thức của đảng ta.

Tình hình thế giới:

-Xuất hiện và cầm quyền của cn phát xít. chủ nghĩa phát xít xóa bỏ quyền dân chủ xơ đẳng thực hiện chuyên chính phát xít cai trị bằng bạo lực. Nguy cơ chiến tranh thế giới thứ 2 xuất hiện.

-Qtcs họp đại hội 7 vào t7/1935:

               + kẻ thù chính là chủ ngia phát xit

               + nhiệm vụ chính là dân chủ hòa bình

               + thành lập mặt trận nhân dân

-Ở pháp: mặt trận nhân dân pháp do dcs làm nòng cốt giành thắng lợi trong tổng tuyển cử và lên cầm quyền. Mặt trận nd chống phát xít được thành lập. Cp mới ban hành một số cải cách ở thuộc địa: tự do ngôn luận, tự do hội họp, thả tù chính trị…

Trong nước: đa số người dân có nguyện vọng cấp thiết về dân sinh, dân chủ. Dcs và các tổ chức quần chúng đã được khôi phục.

Trước tình hình tg và trong nc như vậy, đảng ta đã đề ra những chủ trương mới:

-Đảng xác định kẻ thù trước mắt, nguy hại nhất của người dân đông dương cần tập trung đánh đổ là bọn phản động thuộc địa và bè lũ tay sai của chúng. Từ đó đảng giải quyết đúng đắn mqh giữa mục tiêu nhiệm vụ trc mắt và mtiêu, nvụ lâu dài.

-Đảng xác định nvụ chống đế quốc, pkiến giành độc lập dân tộc, dân chủ, thống nhất đất nước và coi đây là nvụ không bjo thay đổi nhưng trong điều kiện cụ thể lúc này đây chưa phải là mục tiêu trực tiếp trước mắt. Mục tiêu và nvụ cụ thể lúc này là chống bọn phản động thuộc địa và tay sai đòi các quyền dân chủ cơ bản, đòi tự do cơm áo chống đế quốc, bvệ hòa bình.

-Tháng 3/1939, đảng ra bản tuyên ngôn of dcs đối với thời cuộc, nêu rõ họa phát xít đang đến gần. Cphủ pháp hiện đã nghiêng về phía hữu, ra sức bóp nghẹt tự do dân chủ, tăng cường bóc lột nd và ráo riết chuẩn bị chiến tranh. Tuyên ngôn kêu gọi các tầng lớp nd phải thông nhất hành động hơn nữa trong việc đòi quyền tự do, dân chủ, chống chiến tranh đế quốc.

Nhận thức rõ được kẻ thù trước mắt là bọn phản động thuộc địa và tay sai trong giai đoạn này, ban chấp hành tw quyết định thành lập mặt trận nd phản đế bgồm: các giai cấp, dân tộc, đảng phái, đoàn thể ctrị- xh và tín ngưỡng, tôn giáo khác nhau với nòng cốt là liên minh công – nông, để khắc phục tư tưởng tả khuynh

Câu 3: tại sao con người là yếu tố cơ bản phát triển kinh tế xã hội.

- Để tăng trưởng kinh tế phải sử dụng nhiều yếu tố song có 5 yếu tố cơ bản:

Vốn (Bí ẩn của vốn- Đờ sô tô), khoa học và công nghệ, con người, cơ cấu, kinh tế, thể chế chính trị và quản lý nhà nước trong đó nhân tố con người giữ vai trò quyết định vì:

Trong các nguồn lực đó thì nguồn nhân lực được xem là yếu tố nội sinh chi phối các yếu tố còn lại.Các nguồn lực như vốn, tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa l.…tự nó chỉ tồn tại dưới dạng tiềm năng và chúng chỉ phát huy tác dụng khi có ý thức của con người tác động vào. Bởi lẽ, con người là nguồn lực duy nhất biết tư duy, có trí tuệ và ý chí biết tận dụng, gắn kết chúng lại với nhau tạo thành sức mạnh tổng hợp cùng tác động vào quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Nguồn nhân lực con người  là nhân tố quyết định việc khai thác, sử dụng, bảo vệ và tái tạo các nguồn lực khác. Các nguồnlực khác dù nhiều đến đâu cũng chỉ là yếu tố có hạn và chỉ phát huy được tác dụng khikết hợp với nguồn nhân lực một cách có hiệu quả.Các nguồn lực khác là có hạn, cóthể bị cạn kiệt khi khai thác. Trong khi đó nguồn lực con người mà cốt lõi là trí tuệ lại là nguồn lực vô tận. Tính vô tận, trí tuệ con người biểu hiện ở chỗ nó không chỉ cókhả năng tái sinh mà còn tự sản sinh và đổi mới không ngừng nếu biết chăm lo, bồi dưỡng và khai thác hợp lý.. Nhờ vậy con người đã từng bước làm chủ tự nhiên, khámphá ra những tài nguyên mới và sáng tạo ra những tài nguyên vốn không có sẵn trongtự nhiên.

Câu 4: Tại sao nghị quyết 13 xác định phải ổn định phát triển hòa bình để tập trung phát triển kinh tế.

Trả lời:

Tháng 5/1988, bộ ctrị ra nghị quyết số 13 về nvụ và csach đối ngoại trong tình hình mới.Mtiêu clược và lợi ích cao nhất of Đảng và ND ta là fải củng cố và giữ vững hòa bình để tập trung sức xdựng và ptriển ktế. Bộ chính trị đề ra chủ trương kiên quyết chủ động chuyển cuộc đtranh từ tình trạng đối đầu sang đtranh và hợp tác cùng tồn tại  và hòa bình, lợi dụng sự ptriển ktế CMKH kthuật và xu thế toàn cầu hóa nên ktế tgiới để tranh thủ vị trí có lợi nhất trong fân công lđộng qtế, kiên quyết mở rộng qhệ hợp tác trong qtrình ra sức đa dạng hóa qtế đối ngoại.

Do hcảnh nc ta lúc này đã giành đc hòa bình, thống nhất, tuy nghiên bị sự bao vây, chống phá of các thế lực thù địch đối vs VN tạo nên tình trạng căng thẳng,gây mất ổn định trong kvực và gây kkhăn, cản trở cho sự ptriển của CMVN, gây khó khăn cho sự ptriển ktế - xhội ở nc ta. Vì vậy, nvụ cấp bách cần thiết là fải củng cố, giữ vững hòa bình, giải tỏa tình trạng đối đầu, thù địch; tạo môi trg qtế tlợi để tâp trung XD ktế

Mặt #, do hậu quả năg nề của ctranh và các khuyết điểm chủ qua của nền ktế VN rơi vào khủng hoảng nghiêm trọng. Nguy cơ tụt hậu về ktế đặt ra găy gắt => Đảng đề ra chủ trương fải tập trung sức XD và ptriển ktế.

5.Hạn chê của CNH HDH  và nguyên  nhân trước đổi mới

Hạn chế:

1.    CNH theo mô hình kinh tế khép kín , hướng nội và thiên về phát triển công nghiệp nặng

2.    Công nghiệp hóa chủ yếu dựa vào lợi thế về lao động tài nguyên đất đai và nguồn viện trợ của các nước XHCN , chủ lực thực hiện công nghiệp hóa là nhà nước , việc phân bổ nguồn  lực để công nghiệp được thực hiện thông qua cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp, ko tôn trọng quy luật thị trường

3.    Nóng vội giản đơn chủ quan duy y chí, ham làm nhanh làm lớn ko quan tâm đến hiệu quả kinh tế xã hội

4.    Trong điều kiênchiến tranh phá hoại lại bị bao vây cô lập, những sai lầm trên dẫn đến khủn hoảng kinh tế xã hội trong nhiều năm

Nguyên nhân

Nguyên nhân khách quan : chúng ta tiến hành CNH từ  một nền kinh tê lạc hậu , nghèo nàn trong điều kiện chiến tranh, vừa bị tàn phá nặng nề, ko thể tập trung sức người sức của cho CNH

Nguyên nhân chủ quan : chúng ta dã mắc sai lầm nghiêm trọng trong xác định mục tiêu bước đi về cơ sở vật chất, cơ cấu sản suất, cơ cấu đàu  tư, sai lầm còn bắt nguồn từ khuynh  hương tả khuynh chủ quan duy ý chi trong nhận thức

6. Giai đoạn ngàn cân treo sợi tóc là giai đoạn nào , phân tích.  Ví sao đảng chủ trương  ‘ Tổ quốc dân tộc là trên hết’

 Giai đoạn ngàn cân treo sợi tóc là giai đoạn sau CM tháng * 1945 1946

Nguyên nhân

*Kẻ thù nước ngoài;Chưa bao giờ đất nước cso nhiều kẻ thù như thế:

ð  20 vạn quân Tưởng kéo vào từ phía Bắc lấy danh nghĩa là tước vũ khí quân đội Nhật thực chất là cướp nc ta

ð  Quân đội Anh kéo vào từ phía Nam  chiếm nhà tù thả tù binh Pháp

ð  Một số đơn vị quân Pháp theo chân Anh kéo vào nước ta quyết  tâm  xâm  lược nc ta lần nữa

ð  Quân Nhật chờ tước vũ khí sẵn sàng ủng hộ đế quốc thực dân

*Bọn phản động ngừoi Việt : âm mưu chống lại CMVN làm tay sai cho đế quốc( Vd VN quốc dân Đảng , Đại Việt quốc dân đảng, Phục quốc Đảng…)

*Kinh tế Văn hóa :

ð  Nạn đói 1945: gần 2 tr ng chết, nền kinh tế kiệt quệ, tài chính kháh kiệt…

ð  Nền văn hóa suy sụp do chính sách ngu dân của TD Pháp: mù chữ , rựou thuốc phiện

Ví sao đảng chủ trương  ‘ Tổ quốc dân tộc là trên hết’: thời kì này đất nc ta đã giành được độc lập, tuy nhiên thực dân Pháp dã tâm cướp nước ta 1 lần nữa , vì vậy mà vấn đề dân toóc đc nhấn mạnh và đặt lên hàng đầu.cần xác định rõ cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc thời kì này là giữ vững độc lập chứ ko phải là giành độc lập

7. Nêu và phân tích quan điểm mới của Đảng trong đường lối đấu tranh và phát triển nước giai đoạn hiện nay

Nhận thức mới về đấu tranh giai cấp và về động lực chủ yếu phát triển đất nước trong giai đoạn mới.

-  Cùng với sự thay đổi to lớn về kinh tế xã hội trong giai đoạn mới thì cơ cấu, tính chất, vị trí của các giai cấp trong xã hội cũng thay đổi.

- Quan hệ giữa các giai cấp trong xã hội là quan hệ hợp tác và đấu tranh trong nội bộ nhân dân, đoàn kết và hợp tác lâu dài dưới sự lãnh đạo của Đảng để xây dựng và bảo vệ đất nước.

- Các giai cấp và tầng lớp trong xã hội có lợi ích chung là dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh.

- Nội dung chủ yếu của cuộc đấu tranh giai cấp trong giai đoạn hiện nay là thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

- Động lực chủ yếu để phát triển đất nước là Đại đoàn kết toàn dân trên cơ sở liên minh giữa giai cấp công nhân với nông dân và trí thức do Đảng Cộng sản lãnh đạo. kết hợp hài hòa các lợi ích cá nhân tập thể và xã hội phát huy mọi tiềm năng và nguồn lực cảu các thành phần  kinh tế của toàn  xã hội.

Đánh giá : đây là cơ sở lý luận quan trọng để xác định mục tiêu xây dựng hệ thông chính trịvà đổi mới phương thức hoạt động của hệ thống chíh trị

8. Nêu rõ nhưng vấn đề chưa được trong bản  luậ cương tháng 10. Tại sao nói Đảng ta đã giải quyết được những vấn đề đó trong giai đoạn 36 39

Hạn chế:

* Về lực lượng cách mạng: Xác định giai cấp vô sản và nông dân là hai động lực chính của cách mạng trong đó giai cấp vô sản là giai cấp lãnh đạo cách mạng. Đối với các giai cấp khác, Luận cương cho rằng: Tư sản thương nghiệp thì đứng về phe đế quốc; Tư sản thương nghiệp thì đứng về phía quốc gia cải lương và khi cách mạng lên cao sẽ theo đế quốc; còn tiểu tư sản, bộ phận thủ công nghiệp thì có thái độ do dự; bộ phận thương gia thì không tán thành cách mạng, tiểu tư sản trí thức có xu hướng quốc gia chủ nghĩa, chỉ hăng hái cách mạng ở thời kỳ đầu. Theo Luận cương chỉ có những phần tử lao khổ  mới đi theo cách mạng.=> chưa xác định được  đúng lưc lượng để  có kế hoạch liên minh các giai cấp

* Nhiệm vụ cốt yếu của cách mạng tư sản dân quyền là "đánh đổ các di tích phong kiến"; "cách bóc lột tiền tư bổn"; "thực hành thổ địa cách mạng cho triệt để" và "đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập". Hai nhiệm vụ đó quan hệ khăng khít với nhau, song Luận cương nhấn mạnh "Vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền", do quốc tế csản thời kì này nhấn mạnh đấu tranh giai cấp

Sửa đổi trong giai đoạn 36 39

Trước tình hình thế giới và trong nước năm 36 39 Đảng đã đề ra chủ trương  mới. trong các nội dung cảu chủ trương mới này  có các điểm cần lưu  ý:

Thứ nhất: Về mối quan hệ dân tộc và giai cấp: Đảng ta cho rằng "trong hoàn cảnh hiện tại nếu chỉ quan tâm đến sự phát triển của cuộc đấu tranh giai cấp có thể sẽ nảy sinh những khó khăn để mở rộng phong trào giải phóng dân tộc" (Đảng CSVN-Văn kiện Đảng toàn tập - NXB CTQG-H2005- tập 6 - trang 74). Đảng còn chỉ rõ: ở các nước thuộc địa như Đông Dương tinh thần dân tộc có ảnh hưởng to lớn đến tất cả các tầng lớp xã hội, những người công sản phải biết phát huy tinh thần đó trong cuộc đấu tranh chống những kẻ áp bức dân tộc.

Thứ hai: Mở rộng khối đại đoàn kết dân tộc để khắc phục tư tưởng "tả khuynh", cô độc. Thành lập mặt trận nhân dân phản đế (đến tháng 3-1938 đổi thành Mặt trận dân chủ Đông Dương) nhằm tập hợp tất cả các Đảng phái, các tầng lớp nhân dân đấu tranh đòi tự do, cơm áo, hoà bình.

Thứ ba: Giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa mục tiêu và nhiệm vụ trước mắt với mục tiêu và nhiệm vụ lâu dài. Đảng không bỏ chống đế quốc và phong kiến để giành độc  lập dân tộc, dân chủ, ruộng đất là mục tiêu không bao giờ thay đổi song điều kiện cụ thể lúc này đây chưa phải là mục tiêu trực tiếp trước mắt. Mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể lúc này là chống bọn phản động thuộc địa và tay sai, đòi các quyền dân chủ cơ bản, đòi tự do, cơm áo, chống chiến tranh đế quốc, bảo vệ Hoà bình

=>Đã xác định rõ kẻ thù trước mắt và các lực lượng cần tập trung nên đã giải quyết đc những hạn chế của LC tháng 10

Câu 9: cơ sở đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, rộng mở hội nhập kinh tế quốc tế trong thời kỳ đổi  mới của đảng cộng sản Việt nam. Nêu ý nghĩa.

- Tình hình thế giới

+ Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật trên thế giới phát triển rất mạnh mẽ, tác động sâu sắc đến tình hình quốc tế (xuất hiện 2 xu hướng,, 2 trào lưu kinh tế).

+ Các nước XHCN tiến hành cải cách, cải tổ, đổi mới, Liên Xô, và Đông Âu sụp đổ, trật tự thế giới từ 2 cực thành đơn cực (Mĩ) (nay thành đa cực.)

+ Chiến tranh lạnh kết thúc nhưng chiến tranh khu vực, xung đột vũ trang, sắc tộc, tôn giáo diễn ra ở nhiều nơi song xu thế chung vẫn là hợp tác và phát triển.

+ Toàn cầu hoá trên thế giới đang diễn ra rất mạnh mẽ và tác động to lớn đến sự thay đổi của thế giới.

Tác động tích cực: trên cơ sở thị trường rộng mở, trao đổi tăng mạnh đã thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng tính phụ thuộc lẫn nhau, nâng

- Yêu cầu, nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam lúc này.

+ Phải  phá bỏ qua sự bao vây, cấm vận của chủ nghĩa đế quốc, giải toả tình trạng đối đầu với các nước, bình thường hoá và mở rộng quan hệ với các nước trước hết là các nước láng giềng và khu vực (từ bình thường hoá với Trung Quốc - nay)

+ Tạo môi trường quốc tế thuận lợi để phát triển kinh tế, khắc phục khủng hoảng kinh tế xã hội tránh nguy cơ tụt hậu về mọi mặt của đất nước.cao sự hiểu biết giữa các quốc gia thuận lợi cho xây dựng môi trường hòa bình, hữu nghị hợp tác.

Tiêu cực: phân hóa giàu nghèo nhanh và quyết liệt hơn, dịch bệnh, tội phạm xuyên quốc gia, sức ép  cạnh tranh.

 +ýnghĩa: từ việc xđịnh đc qđiểm và hoạch định chủ trương, chính sách đối ngoại tkỳ đổi mới 1 cách đúng đắn of Đảng đã góp fần qtrọng đvới công cuộc XD XHCN of nc ta. T/hiện chủ trương of Đảng, nc ta đã đạt đc nhiều kquả, ttựu: phá thế bao vây, cấm vận of các thế lực thù địch, tạo dựng mtrg qtế tlợi cho sự nghiệp XD và bvệ tổ quốc. Giải pháp hòa bình về các vđề biên giới, lãnh thổ, biển đảo vs các nc lquan. Mở rộng qhệ đối ngoại theo hg đa fương hóa, đa dạng hóa. Tham za các tchức ktế qtế, thu hút vốn đtư nc ngoài, mở rộng thị trg, tiếp thu KHCN và kỹ năng qlý. Từng bước đưa hđộng of các DN và toàn nền ktế vào mtrg cạnh tranh, hội nhập.

Câu 10: nêu vấn đề dân tộc chủ dân chủ 39-45.

Chủ trương đấu tranh đòi quyền dân chủ, dân sinh:

-Kẻ thù trước mắt là: bọn phản động thuộc địa và tay sai.\

-Nhiệm vụ trước mắt: chống phát xít chống chiến tranh đế quốc, chống bọn phản động thuộc địa và tay sai đòi tự do dân chủ, cơm áo hòa bình.

-Lập mặt trận mới: hội nghị 7/1936 chủ trương thành lập mặt trận phản đế Đông Dương, 3/1938 đổi thành Mặt trận dân chủ đông dương.

-Đoàn kết quốc tế: đề ra khẩu hiệu” ủng hộ chính phủ mặt trận nhân dân pháp” .

-Hình thức đấu tranh và phương pháp đấu tranh: chủ yếu là công khai và nửa công khai, hợp pháp nửa hợp pháp.

Nhận thức mới của đảng về mqh giữa nhiệm vụ dân tộc và dân chủ:

-Văn kiện Chung quanh vấn đề chiến sách mới(10/1936) nêu lên quan điểm là cách mạng dân tộc giải phóng và cách mạng ruộng đất không nhất thiết phải thực hiện cùng một lúc mà tùy từng hoàn cảnh chọn vấn đề quan trọng hơn để giải quyết trước.

-3/1939 trong tuyên ngôn của đcs đông dương kêu gọi nhân dân phải thống nhất hơn nữa trong việc đòi các quyền tự do dân chủ, chống nguy cơ chiến tranh đế quốc.

-7/1939 tác phẩm tự chỉ trich của TBT Nguyễn Văn Cừ giúp khắc phục những sai lầm trong vận động dân chủ.

Câu 11: hệ thống chính trị của nước ta thành lập với mục đích nào? Tại sao?

-Hệ thống chính trị dân chủ nhân dân 45-54 có mục đích là thực hiện cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân với khẩu hiệu “ dân tộc trên hết, tổ quốc trên hết” , đánh đổ phong kiến đế quốc xâm lược, phát triển chế độ dân chủ nhân dân gây cơ sở cho chủ nghĩa xã hội.

-Hệ thống dân chủ nhân dân làm nhiệm vụ chuyên chính vô sản 55-75 có mục đích nhằm thực hiện chế độ làm chủ tập thể XHCN trên phạm vi nửa nước do cm mới thắng ở miền bắc thôi.

-Hệ thống chuyên chính vô sản mang đặc điểm VN 75-86 mục đích là làm chủ tập thể xhcn trên cả nc theo cơ chế vận hành của hình thức chuyên chính “ đảng lãnh đạo nhân dân làm chủ nhà nc quản lý” do vn đc độc lập hoàn toàn

-Hệ thống chính trị sau đổi mới nhằm thực hiện thăng lợi cnh hđh phát triển tăng trưởng kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa, xây dựng hoàn thiện cơ cấu đảng lãnh đạo nhà nc quản lý nhân dân làm chủ với sự lãnh đạo tối cao của đảng.

Câu 12: các hình thức phân phối ở nước ta? Hình thức nào là  chủ yếu nhất.

Có nhiều hình thức phân phối:

-Phân phối theo kết quả lao động là hình thức phân phối dựa trên chế độ sở hữu công hữu về tư liệu sản xuất.

-Phân phối theo hiệu quả kinh tế.

-Phân phối theo phúc lợi xã hội

-Phân phối theo mức đóng góp vốn và các nguồn lực khác.

Trong đó phân phối theo kết quả lao động là chủ yếu nhất vì mục tiêu của phát triển kinh tế định hướng xã hội chủ nghĩa nước ta là nhằm thực hiện” dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh”, nâng cao đời sống nhân dân, gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ công băng xã hội mà phân phối theo kết quả lao động là đảm bảo công bằng nhất, tạo động lực cho người lao động.

C©u13:   KH-CN trong CNH-HDH ?

Chủ trương đường lối của Đảng về CNH – HĐH thời kì đổi mới nêu ra 5 quan điểm trong đó, Quan điểm 4: Khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực của CNH, HĐH.

- Khoa học và công nghệ có vai trò quyết định to lớn đến phát triển kinh tế của mỗi quốc gia nhất là trong điều kiện hiện nay.

- Nước ta tiến hành CNH, HĐH trong điều kiện trình độ khoa học và công nghệ còn thấp kém thì yêu cầu phát triển khoa học và công nghệ là rất cấp bách.

- Để phát triển công nghệ hiện nay chúng ta phải đi theo các hướng:

+ Nhập công nghệ (đây là vấn đề các nước công nghiệp hoá mới (NIC) đã từng làm.

+ Làm chủ và sáng tạo công nghệ, xuất khẩu công nghệ (nông dân sáng tạo nhiều hơn các nhà khoa học).

- Khoa học và công nghệ phải phát triển cân đối.

* Khoa học tự nhiên, khoa học xã hội - nhân văn, khoa học quản lý… không được coi nhẹ lĩnh vực nào, bởi mỗi lĩnh vực khoa học đều có vai trò quan trọng của nó.

* Khoa học xã hội để xây dựng đường lối và các định chế xã hội. Đường lối không đúng thì ảnh hưởng to lớn đến sự phát triển của đất nước.

* Khoa học nhân văn: Giáo dục và đào tạo con người - nhân tố quyết định thành công của sự nghiệp CNH, HĐH.

* Khoa học cơ bản ảnh hưởng to lớn và lâu dài đến sự phát triển các ngành khoa học khác.

* Khoa học - công nghệ: Hiện là vấn đề nóng bỏng hiện nay của nước ta. Không ứng dụng và sáng tạo được công nghệ vào các lĩnh vực của đời sống xã hội thì đất nước không phát triển được.

* Khoa học quản lý: Rất quan trọng vì nó liên quan đến khai thác có hiệu quả các nguồn lực của đất nước để thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH, HĐH.

* Phải sắp xếp lại hệ thống các trường đại học trong cả nước (Hội chứng trường đại học hiện nay).

* Xây dựng hệ thống phòng thí nghiệm. Hiện nay chúng ta rất thiếu.

C©u 14: V¨n kiÖn nµo ®¸nh dÊu qu¸ tr×nh héi nhËp quèc tÕ? V× sao?

-V¨n kiÖn §¹i héi ®¹i biÓu toµn quèc lÇn thø IX ®• chØ râ: “x©y dùng nÒn kinh tÕ ®éc lËp tù chñ ph¶i ®i ®«i víi chñ ®éng héi nhËp kinh tÕ quèc tÕ, më réng vµ n©ng cao hiÖu qu¶ kinh tÕ ®èi ngo¹i, kÕt hîp néi lùc víi ngo¹i lùc thµnh nguån lùc tæng hîp ®Ó ph¸t triÓn ®Êt n­íc”.

Th«ng tin bæ sung: th¸ng 11 n¨m 001, Bé chÝnh trÞ ra NghÞ quyÕt sè 07 vÒ héi nhËp kinh tÕ quèc tÕ. NghÞ quyÕt ®Ò ra 9 nhiÖm vô cô thÓ vµ 6 biÖn ph¸p tæ chøc thùc hiÖn qu¸ tr×nh héi nhËp kinh tÕ quèc tÕ. Hội nghị Trung ương lần thứ 9 (khoá IX) 5-2-2004: đã nhấn mạnh yêu cầu chuẩn bị tốt điều kiện trong nước để sớm gia nhập tổ chức WTO.

C©u 15: v¨n ho¸ ®a d¹ng mµ thèng nhÊt. C¬ së, ý nghÜa thùc tiÔn?

NÒn v¨n ho¸ VN lµ nÒn v¨n ho¸ thèng nhÊt vµ ®a d¹ng trong céng ®ång d©n téc VN lµ mét trong nh÷ng quan ®iÓm chØ ®¹o vµ chñ tr­¬ng vÒ x©y dùng vµ ph¸t triÓn nÒn v¨n ho¸ nc ta:

-C¬ së: Hiện nay trên đất nước Việt Nam có 54 dân tộc anh em đang cùng chung sống, cùng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Mỗi dân tộc đều có bản sắc văn hoá riêng, giá trị văn hoá đặc thù.Điều này đã làm nên sự phong phú, đa dạng của văn hoá dân tộc Việt Nam (Ví dụ dân tộc Thái; Dân tộc Đan- Lai).

- Đảng ta chủ trương các dân tộc trong nước bình đẳng, đoàn kết giúp đỡ nhau cùng phát triển về moi mặt trong đó có văn hoá.

-Sự phát triển văn hoá của mỗi dân tộc là cơ sở làđiều kiện cho nền văn hoá Việt Nam phát triển phong phú vàđa dạng. Tất cảđều hướng tới tạo lập, xây dựng nền văn hoá thống nhất của dân tộc Việt Nam.

-ý nghÜa thùc tiÔn: (chÐm giã)

C©u 16: c¸c n­íc t­ b¶n coi n­íc ta lµ nÒn kinh tÕ thÞ tr­êng ch­a? v× sao?

Ch­a.v× lý do:

 Mét lµ: thÓ chÕ kinh tÕ n­íc ta cßn nhiÒu ®iÒu ch­a phï hîp

Kttt là nền ktế mà các nguồn lực ktếđược pbổ bằng nguyên tắc thị trường

Kttt có những đặc điểm chủ yếu:

-Các chủ thể ktế có tính độc lập, nghĩa là có quyền tự chủ trong sản xuất, kd lỗ lãi tự chịu. Vđề lợi ích được đặt ra nghiêm ngặt.

-Dung lượng thị trường lớn, sản phẩm phong phú, thỏa mãn được nhu cầu của người tiêu dùng

-Giá cả cơ bản do cung- cầu điều tiết, hệ thống thị trường phát triển đồng bộ và hoàn hảo

-Nền ktế có tính mở cao, vận hành theo quy luật vốn có của ktế thị trường như: quy luật giá trị, qluật cung- cầu, qluật cạnh tranh

-Có hệ thống pháp quy kiện toàn và sự quản lý vĩ mô của nhà nước

Nền kinh tế nước ta sau nhiều năm đổi mới, tuy đã đạt nhiều thành tựu, có những đặc điểm giống với kttt: chuyển đổi thành công từ thể chế ktế kế hoạch hóa tập trung sang thể chế kttt định hướng xhcn. Đường lối đổi mới hóa của đảng được thể chế hóa thành pháp luật.Chế độ sở hữu với nhiều hình thức và cơ cấu ktế nhiều thành phần được hình thành.Các loại thị trường cơ bản đã ra đời và từng bước phát triển thống nhất trong cả nước, gắn với thị trường khu vực và thế giới. Các doanh nghiệp, doanh nhân được tự chủ sản xuất, kd, cạnh tranh lành mạnh. Quản lý nhà nước về ktế được đổi mới từ can thiệp trực tiếp bằng mệnh lệnh hành chính sang quản lý bằng pháp luật, chính sách quy hoach, phát triển ktế xã hội và các công cụ điều tiết vĩ mô khác. Nhưng bên cạnh đó còn nhiều hạn chế:

•Hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách chưa đầy đủ, chưa đồng bộ và thống nhất

•Doanh nghiệp thuộc các thành phần ktế khác còn bị phân biệt đối xử

•Các yếu tố thị trường và các loại thị trường hình thành và phát triển chậm, thiếu đồng bộ, vận hành chưa thông suốt

•Phân bổ nguồn lực chưa hợp lý. Cơ chế xin- cho chưa được xóa bỏ triệt để

•Chính sách tiền lương còn mang tính bình quân

Nước ta chưa được coi là nền kttt

Hai lµ lý do vÒ chÝnh trÞ: CNTB lu«n lu«n muèn xo¸ bá c¸i gai trong m¾t lµ CNXH (tù chÐm thªm )

Câu 17:Tại sao nông dân Việt Nam không lãnh đạo được Cách mạng?

Giai cấp nông dân không thể lãnh đạo cuộc Cách mạng vì không có đủ các yếu tố của giai cấp công nhân như sau:

+Giai cấp công nhân ra đời từ trước CTTG I, là sản phẩm trực tiếp của chính sách khai thác thuộc địa.

+Giai cấp công nhân thế giới là giai cấp đại diện cho PTSX mới; tiến bộ;có ý thức tổ chức kỷ luật cao; tinh thần kiên quyết, triệt để Cách mạng.

+Giai cấp công nhân Việt Nam chịu ba tầng áp bức bóc lột : ĐQ, PK, TS; có mối quan hệ ruột thịt với nông dân (cơ sở cho việc thiết lập khối liên minh công nông); sớm có truyền thống đoàn kết; Ra đời trước giai cấp tư sản dân tộc, tiếp thu ánh sáng cách mạng chủ nghĩa Mác – Lênin nên sớm chiếm được ưu thế chính trị, tinh thần so với giai cấp tư sản.

Câu 18: (5 điểm) Văn hóa là một mặt trận của Cách mạng Việt Nam. Quan điểm này xuất hiện đầu tiên trong văn kiện nào của Đảng? Vì sao Đảng ta lại coi văn hóa là một trong những mặt trận của Cách mạng Việt Nam?

*Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn.

*Quan điểm “Văn hóa là một mặt trận của Cách mạng Việt Nam” xuất hiện đầu tiên trong bản Đề cương văn hóa Việt Nam tại cuộc họp Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp tại Võng La(Đông Anh Hà Nội) do đồng chí Tổng Bí thư Trường Chinh trực tiếp dự thảo.

Đây là lần đầu tiên kể từ ngày thành lập, Đảng ta họp bàn và có chủ trương kịp thời về văn hóa văn nghệ Việt Nam vào thời điểm chuẩn bị Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

Đề cương xác định văn hóa là một trong ba mặt trận (Kinh tế, chính trị, văn hóa) của cách mạng Việt Nam, và đề ra ba nguyên tắc của nền văn hóa mới: Dân tộc hóa (chống lại mọi ảnh hưởng nô dịch và thuộc địa, đề cao tinh thần và truyền thống dân tộc); Đại chúng hóa (Chống lại các quan điểm, hành động coi khinh quần chúng, phản lại hoặc xa rời quần chúng, phủ nhận khả năng sáng tạo văn hóa của nhân dân); Khoa học hóa (chống lại những gì làm cho văn hóa đi ngược lại khoa học, đi ngược lại sự tiến bộ, phản lại các giá trị của dân tộc và nhân loại, phản lại văn minh).Nền văn hóa mới Việt Nam có tính chất dân tộc về hình thức, dân chủ về nội dung.

*Đảng ta coi văn hóa là một trong những mặt trận của Cách mạng Việt Nam vì:

Ở đó có xây, có chống, có đấu tranh quyết liệt quyết liệt giữa cái cũ và cái mới, giữa tiến bộ với lỗi thời.Ở mặt trận này phải chống lại những thủ tục lạc hậu nhưng không dễ dàng đơn giản.

Câu 19:Vì sao Đảng ta lại xác định lực lượng đánh đuổi thực dân Pháp là toàn dân?

Đường lối kháng chiến của đảng chống thực dân pháp xâm lược (1946-1954) được thể hiện qua 3 văn kiện:

-Chỉ thị:Toàn dân kháng chiến của Ban thường vụ TW Đảng (12/12/1946)

-Lời kêu gọi toàn dân kháng chiến của HCM (19/12/1946)

-Tác phẩm :kháng chiến nhất định thắng lợi của Trường Chinh (1947)

Qua 3 văn kiện này, đảng chủ chương thực hiện cuộc chiến tranh ndân: toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính. Đảng xây dựng lực lượng đánh đuổi thực dân pháp là toàn dân: thể hiện mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xóm là một pháo đài. Sở dĩ đảng ta đưa ra phương châm này là dựa trên cơ sở:

-CM là sự nghiệp của quần chúng, triều đại nào cũng dựa vào lòng dân, dù kẻ thù nào lớn mạnh thì cũng thắng lợi

-Qua các giai đoạn lịch sử, các cuộc kháng chiến, đảng rút ra bài học phải lấy dân làm gốc, cuộc kháng chiến phải huy động sức mạnh từ quần chúng ndân

-Động lực của cm và sự phát triển chính là sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, dựa trên sự liên minh giữa các gc, tầng lớp nd trong xh

-Nước ta đang trong hcảnh khó khăn về nhiều mặt: ktế, ctrị, văn hóa, ngoại giao. Vì vậy, để đánh đuổi thực dân pháp, chúng ta phải đánh địch về mọi mặt, muốn như vậy ta phải thực hiện kháng chiến toàn dân, huy động sức mạnh của tất cả các tầng lớp nd để thức hiện kháng chiến trên tất cả các mặt trận chính trị, qsự, văn hóa, ngoại giao.

Câu 20: Nghiên cứu mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Việt Nam trong thời kỳ thống trị của Pháp giúp chúng ta nhận ra được yêu cầu cơ bản nào của xã hội?Điều đó được thể hiện thông qua cương lĩnh đầu tiên như thế nào?

*Mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Việt Nam trong thời kỳ thống trị của Pháp:

Chính sách thống trị của thực dân Pháp đã tác động mạnh mẽ đến XHVN trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội. Trong đó đặc biệt là sự ra đời của hai giai cấp mới là công nhân và tư sản Việt Nam, xã hội VN ngoài mâu thuẫn cơ bản giữa nhân dân ( nông dân với địa chủ) thì nảy sinh một mâu thuẫn vừa cơ bản vừa chủ yếu là mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân VN với bọn thực dân Pháp xâm lược. Tính chất của XH VN là xã hội thuộc địa nửa phong kiến

*Yêu cầu cơ bản:

1) Một là, phải đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược, giành độc lập cho dân tộc,tự do cho nhân dân

2) Hai là, xóa bỏ chế độ PK, giành quyền dân chủ cho nhân dân, chủ yếu là ruộng đất cho nông dân

Trong đó, chống đế quốc, giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu

*Điều đó được thể hiện qua cương lĩnh tháng 2 năm 1930 – cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng . Cương lĩnh  xác định

- Chiến lược chung :” tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”

- Nhiệm vụ

+ nhiệm vụ dân tộc : đánh đế quốc, giành độc lập dân tộc

+ nhiệm vụ dân chủ : đánh đổ PK đem lại ruộng đất cho nông dân

2 nhiệm vụ có mối quan hệ chặt chẽ nhưng nhiệm vụ dân tộc được dặt lên hàng đầu

- Cụ thể

+ Chính trị : đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn PK, làm cho nước VN hoàn toàn độc lập; lập chính phủ công nông, tổ chức quân đội công nông.

+ Kinh tế : thủ tiêu hết các thứ quốc trái ĐQCN Pháp, tịch thu toàn bộ sự nghiệp lớn ( CN, vận tải…) giao cho Chính phủ công nông binh quản lý, tịch thu ruộng đất chia cho dân cày nghèo, bỏ sưu thuế, mở mang công nghiệp và nông nghiệp, thi hành luật ngày làm 8h.

+ Văn hóa- xã hội : Dân chúng tự do tổ chức, nam nữ bình quyền, phổ thông giáo dục theo công nông hóa.

21. Kết luận từ thực tiễn  CNH của nước ta giai đoạn 76-81 của Đảng?

 Qua thực tiễn 1976 – 1981, Đảng rút ra nhận thức: phải xác định đúng bước đi của công nghiệp hóa cho phù hợp với mục tiêu và khả năng của mỗi chặng đường.

Với cách đặt vấn đề như  vậy, đại hội V(3/1982) đã xác định

-Trong chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ lên chxh thì phải lấy nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu ra sức phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng

-Công nghiệp nặng phải làm có chọn lọc, có mức độ, vừa sức với mục tiêu phục vụ cho nông nghiệp và công nghiệp nhẹ

-Đó là nội dung  chính của CNH trong chặng đường trước mắt.

Đây là sự điều chỉnh rất đúng đắn mục tiêu và bước đi của công nghiệp hóa, phù hợp với thực tiễn của VN.

22. văn kiện nào của Đảng đánh dấu bước chuyển biến trong đường lối đối ngoại sang đa phương hóa đa dạng hóa quan hệ quốc tế?

NQ 13 của bộ chính trị (5/1988). Nội dung của nghị quyết

         + Mục tiêu chiến lược và lợi ích cao nhất của Đảng và nhân dân ta là củng cố và giữ vững hoà bình để tập trung sức xây dựng và phát triển kinh tế.

+ Chủ động chuyển cuộc đấu tranh từ đối đầu sang đấu tranh hợp tác và cùng tồn tại hoà bình.

+ Tận dụng sự phát triển của khoa học kĩ thuật và toàn cầu hoá để tranh thủ vị trí có lợi cho đất nước trong phân công lao động quốc tế

+ Kiên quyết mở rộng hợp tác quốc tế, ra sức đa dạng hoá quan hệ đối ngoại

=> Như vậy: nghị quyết 13 đánh dấu sự đổi mới tư duy quan hệ quốc tế, quan hệ đối ngoại theo hướng đa phương hoá, đa dạng hoá

23. nêu quan điểm của đảng về vai trò của KHCN trong quá trình CNH-HĐH của nước ta?vì sao?

Khoa học công nghệ  là nền tảng và động lực của CNH - HĐH.

- Khoa học và công nghệ có vai trò quyết định to lớn đến phát triển kinh tế của mỗi quốc gia nhất là trong điều kiện hiện nay. Khoa học công nghệ có vai trò quyết định đến tăng năng suất lao động,giảm chi phí sản xuất, nâng cao lợi thế cạnh tranh và tốc độ phát triển kinh tế nói chung.

- Nước ta tiến hành CNH, HĐH trong điều kiện trình độ khoa học và công nghệ còn thấp kém thì yêu cầu phát triển khoa học và công nghệ là rất cấp bách.

- Để phát triển công nghệ hiện nay chúng ta phải đi theo các hướng:

+ Nhập công nghệ.

+ Làm chủ và sáng tạo công nghệ, xuất khẩu công nghệ.

-Khoa học công nghệ cần phải được phát triển cân đối

24. Nội dung cuộc chuyển hướng chỉ đạo chiến lược 39-45. Vì sao nói đây là sự quay trở lại với định hướng của HCM ở hội nghị thành lập đảng

Nội dung :

-Một là đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu

Nghị quyết TW 8 (5-1941) chỉ rõ: "Trong lúc này... nếu không giải quyết được vấn đề dân tộc giải phóng dân tộc thì chẳng những toàn thể quốc gia, dân tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu mà quyền lợi của bộ phận, giai cấp đến vạn năm cũng không đòi lại được

Hội nghị Trung ương lần thứ 6 (11-1939) đã chỉ rõ: "Cuộc cách mạng Đông Dương hiện tại, không phải là cuộc cách mạng tư sản dân quyền, cuộc cách mạng phải giải quyết hai vấn đề: phản đế và điền địa nữa, mà là cuộc cách mạng chỉ giải quyết một vấn đề cần kíp "dân tộc giải phóng", vậy thì cách mạng Đông Dương trong giai đoạn hiện tại là cuộc cách mạng dân tộc giải phóng" (Văn kiện Đảng - tập 6 - trang 118-119). Từ đó Đảng đã chủ trương tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất chỉ đề ra khẩu hiệu: tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc, việt gian chia cho dân cày nghèo, chia lại ruộng công, giảm tô.

-Hai là, quyết định thành lập mặt trận Việt Minh  để đoàn kết, tập hợp lực lượng cách mạng nhằn mục tiêu giải phóng dân tộc

Ban chấp hành TW quyết định thành lập Mặt trận Việt Minh độc lập đồng minh, gọi tắt là Việt Minh thay cho mặt trận thống nhất dân tộc phản đế đông Dương, đổi tên các hội phản đế thành hội cứu quốc để tập hợp lực lượng cách mạng đông đảo trong cả nước

-Ba là, quyết định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của Đảng và nhân dân ta trong giai đoạn hiên tại

                 + Xây dựng, củng cố, phát triển mặt trận dân tộc thống nhất để tập hợp lực lượng chống đế quốc và tay sai (thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương, Mặt trận Việt minh...)

                + Đẩy mạnh công tác xây dựng Đảng, đào tạo bồi dưỡng cán bộ.

                 + Chuyển trọng tâm hoạt động về nông thôn, xây dựng căn cứ địa.

                 + Xây dựng và phát triển lực lượng vũ trang tập trung, xây dựng phát triển du kích...

                 + Nêu lên phương pháp giành chính quyền: khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền từng địa phương, tiến lên tổng khởi nghĩa giành chính chính quyền trên toàn quốc, bằng lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu.

Đây  là sự quay trở lại với định hướng của HCM ở hội nghị thanh lập Đang vì  cả 2 đều đưa ra những chiến lược nhằm giải quyết mục tiêu số một của cách mạng là độc lập dân tộc , đưa nhiệm vụ dân tộc lên hàng đầu và đều chủ trương tập hợp  mọi lục lượng cách mạng trong cả nước.

25. Nhân tố đóng vai trò chủ yếu mở đường cho qua trình đổi mới ở nước ta thuộc lĩnh vực nào

Đổi mới kinh tế .

Để khắc phục tình trạng khủng hoảng kinh tế xã hội .tạo tiền đề  về vật chất và tinh thần để giữ vững ổn định chính trị , xây dựng,củng cố niềm tin của nhân dân, tạo điều kiện để đổi mới các mặt khác của đời sống xã hội  

26. Chủ trương nâng “vấn đề xã hội” lên thành “chính sách xã hội” trong nghị quyết nào của đảng. ý nghĩa thực tiễn của chủ trương đó.

*Trả lời:

- Đại hội VI (12-1986) đã có nhận thức mới về vấn đề xã hội.

+ Coi vấn đề xã hội là hết sức quan trọng do đó đã nâng vấn đề lên tầm chính sách xã hội.

+ Thấy rõ mối quan hệ và tác động to lớn của chính sách xã hội đối với kinh tế, chính trị và ngược lại.

+ Xác định rõ mục tiêu của chính sách xã hội và chính sách kinh tế là thống nhất: Tất cả vì con người, phát huy nhân tố con người trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Ý nghĩa thực tiễn tự trả lời

27. Nhược điểm của luận cương tháng 10

- Luận cương không nêu ra được mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam và đế quốc Pháp, từ đó không đặt nhiệm vụ chống đế quốc lên hàng đầu.

- đánh giá không đúng vai trò CM của tầng lớp tiểu tư sản, phủ nhận mặt tích cực của tư sản dân tộc và chưa thấy được khả năng phân hóa, lôi kéo một bộ phận địa chủ vừa và nhỏ trong CM giải phóng dân tộc, nên chưa có được chiến lược liên minh dân tộc và giai cấp rộng rãi.

28. Kinh tế thị trường là gì? Sự khác nhau của mục đích kinh tế thị trường CNTB và kinh tế thị trường định hướng XHCN? Tại sao có sự khác nhau đó?

Trả lời: kinh tế thị trường là trình độ phát triển cao của kinh tế hàng hóa, trong đó toàn bộ các yếu tố đầu vào và đầu ra của sản xuất kinh doanh đều được mua bán thông qua  thị trường. kt hàng hóa và kt thị trường có cùng nguồn gốc và bản chất nhưng khác nhau về trình độ và quy mô.

Sự khac nhau giữa kt thị trường CNTB và Kinh tế thị trường định hướng XHCN:

Kt thị trường định hướng XHCN:

-Đại hội IX của Đảng (4/2001) xác định:

Mục đích:

•Sử dụng thế mạnh của thị trường định hướng XHCN để "Phát triển lực lượng sản xuất, phát triển kinh tế để xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, nâng cao đời sống nhân dân"

•Định hướng XHCN được thể hiện trên cả 3 mặt của quan hệ sản xuất“: sở hữu, tổ chức quản lý và phân phối nhằm mục đích cuối cùng là "Dân giàu nước mạnh, tiến lên hiện đại trong một xã hội do nhân dân là chủ, nhân ái, có văn hoá, có kỷ cương, xoá bỏ áp bức và bất công, tạo điều kiện cho mọi người có một cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc".

•Kinh tế thị trường định hướng XHCN chưa hoàn toàn là kinh kinh tế thị trường của CNXH vì chưa có đầy đủ các yếu tố XHCN nhưng nó khác kinh tế thị trường TBCN ở chỗ mục đích phát triển, phương thức phát triển, định hướng xã hội về phân phối, về quản lý.

-Đại hội X của Đảng bổ sung thêm mục đích:

+ Dân giàu nước mạnh, xã hội cong bằng đân chủ văn minh, phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất,không ngừng nâng cao đời sống nhân dân.

+ đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo,khuyến khích làm giàu chính đáng,giúp đỡ người khác khá hơn, từng bước khá giả.

Mục đích của kt thị trường CNTB:vì lợi ích của giới chủ, Bảo vệ CNTB

Sự khác nhau đó là do:kt thị trường định hướng XHCN là một kiểu tổ chức kinh tế vừa tuân theo quy luật của kinh tế thị trường vừa dựa trên cơ sở và chịu sự dẫn dắt chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất của CNXH.

Câu 29: Phân tích quan điểm CNH_HĐH phải gắn liền vs nền kinh tế

tri thức. Cơ sở lý luận và thực tiễn của quan điểm này

•Quan điểm CNH-HĐH phải gắn liền với nền kinh tế tri thức (Có từ HNTW 7 (7/1994) và ĐH 10 đã bổ sung thêm gắn với kinh tế tri thức)

•4 nội dung cơ bản của CNH-HĐH gắn liền vs KTTT

1)Phát triển mạnh các ngành và sản phẩm kinh tế có giá trị gia tăng cao dựa nhiều vào tri thức.

2)Coi trọng cả số lượng và chất lượng tăng trưởng kinh tế.

3)Xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại và hợp lý theo ngành, lĩnh vực và lãnh thổ.

4)Giảm chi phí trung gian, nâng cao năng xuất lao động của tất cả các ngành, lĩnh vực, nhất là các ngành, lĩnh vực có sức cạnh tranh cao.

•Cơ sở lý luận

        - kinh tế tri thức: là nền kt trong đó sự sản sinh ra, phổ cập và sử dụng trithức giữ vai trò quyết định đối vs sự phát triển ktế, tạo ra của cải và nâng cao chất  lượng cuộc sống

- Cách mạng khoa học kỷ thuật trên thế giới đang phát triển như vũ bão đã tác động hầu hết các quốc gia, đồng thời đặt ra cho CNH, HĐH nước ta những thách thức gay gắt và cũng là cơ hội tạo ra rút ngắn quá trình CNH, HĐH đất nước. Muốn rút ngắn CNH, HĐH thì phải nắm bắt, khai thác và sử dụng KHCN hiện đại và những yếu tố tri thức , phải tăng tốc, đi tắt, đón đầu, bỏ qua lối mòn mà các nước trước đây đã vượt qua.

3-Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế: hiện nay sự phân công lao động và trao đổi được thông qua liên kết toàn cầu, xu thế này tất yếu làm cho các nước xích lại gần nhau trong hoạt động đầu tư và thương mại; cho phép các nước mở rộng quan hệ kinh tế với các nước tiên tiến trên thế giới để tranh thủ vốn, kỉ thuật, kinh nghiệm quản lý…xu hướng chỉ đạo hiện nay là tiến lên nền kinh tế tri thức như là lực lượng quyết định phát triển kinh tế xã hội. VN cũng tất yếu đi vào nền kinh tế tri thức, coi nó là đòn bẩy phát triển nền kinh tế.

4-Nước ta thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện nền kinh tế tri thức trên thế giới đã hình thành và đang phát triển.

•Cơ sở thực tiễn

                  I.Tri thức và nền phát triển kinh tế:

1,Nguồn nhân lực là một nguyên nhân quan trọng của tăng trưởng kinh tế: Trình độ học vấn của dân chúng cao hơn, nghĩa là có nhiều người có thể học cách sử dụng công nghệ tốt hơn. Một công trình nghiên cứu đã phát hiện là việc tăng số năm đi học của học sinh tại nước Mỹ đã góp phần vào khoảng 20% số tăng GDP theo đầu người của Mỹ từ 1929 đến 1982.

Hàn Quốc và Gana vào những năm 1950 có thu nhập GDP đầu người tương đương nhau, đến 1991 GDP đầu người của Hàn Quốc gấp 7 lần Gana. Về cơ bản không thể chỉ lý giải nguyên nhân dẫn đến khoảng cách này là do nguồn nhân lực, mà có lẽ chủ yếu là do khả năng sử dụng tri thức.

2,Trong nền kinh tế mới (kinh tế tri thức) có 3 chỉ số có tương quan mạnh (chặt) với tăng trưởng kinh tế, đó là:

1-Giáo dục; mở cửa mậu dịch; và cơ sở hạ tầng thông tin-viễn thông.

2-Giáo dục thường thể hiện qua số năm học trung bình được hưởng trong dân chúng.3-Trình độ giáo dục của dân chúng có quan hệ mật thiết với năng lực sử dụng tri thức của họ.

4-Mức độ mở cửa mậu dịch thể hiện bằng tỷ lệ của tổng giá trị xuất - nhập khẩu chia cho tổng GDP.Sự mở cửa mậu dịch gắn liền với cơ hội khai thác tri thức của nước ngoài thông qua hàng hóa và dịch vụ, ngoài ra người dân cũng học tập được thực tiễn kinh doanh của những xã hội khác.

5-Cơ sở hạ tầng thông tin-viễn thông, được thể hiện bởi nhiều chỉ số khác nhau, như mật độ điện thoại, số máy vi tính trên 100 dân, mức độ sử dụng Internet trong dân..., nó đóng vai trò đặc biệt quan trọng để người dân thu thập thông tin và tích lũy tri thức. Những thành tựu lớn lao của công nghệ thông tin, mà cốt lõi là tin học và viễn thông, đã góp phần quan trọng trong việc hình thành nền kinh tế tri thức. Tuy nhiên điều quan trọng hơn, đó là: Cuộc cách mạng trong công nghệ thông tin đã cung cấp vô số cơ hội để tri thức được phổ

cập rộng rãi.

                         II. Một số đăc trưng của nền kinh tế tri thức

Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ (KH&CN) hiện đại đang tạo nên bộ mặt mới của nền kinh tế, tạo tiền đề hình thành nền kinh tế tri thức và xã hội thông tin, với những nét đặc trưng nổi bật là:

1. Vai trò quan trọng của công nghệ cao, đặc biệt là công nghệ thông tin.

Nền kinh tế công nghiệp dựa chủ yếu vào máy móc, tài nguyên; còn nền kinh tế tri thức thì các yếu tố thông tin và tri thức có vai trò hàng đầu. Các ngành công nghệ cao (thông tin, sinh học, tự động hóa, vật liệu mới v.v...) phát triển nhanh chóng và có giá trị gia tăng nhanh.

Nhịp độ tăng GDP trong ngành công nghệ thông tin cao hơn 3 - 4 lần nhịp độ tăng tổng GDP; tốc độ tăng việc làm do công nghệ thông tin tạo ra nhanh hơn từ 14 đến 16 lần so với toàn bộ các ngành kinh tế còn lại.

Trong nền kinh tế tri thức, việc phát triển kinh tế có liên quan nhiều đến sở hữu trí tuệ, sáng tạo và sử dụng thông tin, đặc biệt trong các ngành sản xuất ra các sản phẩm có hàm lượng cao về trí tuệ trên cơ sở đầu tư mạnh mẽ vào vốn con người (Human Capital).

2. Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

Thời gian từ kết quả nghiên cứu khoa học đến công nghệ và đưa sản phẩm ra thị trường ngày càng rút ngắn. Thế kỷ 19 là 60-70 năm; thế kỷ 20 là 30 năm; thập niên 1990 chỉ còn 3 năm.

Thị trường công nghệ mới, sản phẩm mới gia tăng nhanh chóng: Để đạt mức 500 triệu người sử dụng telephone phải mất 74 năm; radio 38 năm; ti vi: 13 năm; nhưng Internet chỉ có 3 năm!

Phòng thí nghiệm, cơ quan khoa học, ngoài nghiên cứu còn mang cả chức năng sản xuất, kinh doanh.

Quá trình đổi mới công nghệ diễn ra còn nhanh hơn cả khả năng thích nghi của con người;

Phát minh khoa học ngày càng nhiều và mở ra khả năng khoa học có thể giải quyết được hầu hết những gì con người muốn làm để phục vụ cho cuộc sống của mình;

Lực lượng sản xuất tinh thần đang chiếm ưu thế và có ý nghĩa quan trọng hơn nhiều so với lực lượng sản xuất vật chất; tri thức (tức là các thành tựu của KH&CN) trở thành sản phẩm có giá trị kinh tế cao hơn nhiều so với các sản phẩm vật chất khác, vì nó tạo ra giá trị mới ngày càng chiếm tỷ trọng lớn hơn trong GDP.

3. Thời gian để tiến hành CNH được rút ngắn.

Nhờ cuộc cách mạng KH&CN mới, những nước nghèo có thể tìm được cơ hội để phát triển, nếu tạo ra được nguồn nhân lực chất lượng cao, tiếp cận được trình độ KH&CN hiện đại. ở thế kỷ 18, một nước muốn CNH phải mất khoảng 100 năm; cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20 là khoảng 50 - 60 năm; trong những thập kỷ 70 - 80 là khoảng 20 - 30 năm; đến cuối thế kỷ 20, quãng thời gian này có thể còn ngắn hơn nữa.

4. Nguồn nhân lực trong xã hội nhanh chóng được tri thức hóa.

Con người phải làm việc bằng năng lực trí tuệ là chính, càng không phải chỉ là năng lực thể chất. Cơ cấu lao động xã hội thay đổi căn bản: Nhân lực trong các ngành dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ xử lý thông tin và dịch vụ tri thức tăng nhanh. Sự cách biệt giàu nghèo về thực chất là sự cách biệt về tri thức và năng lực tạo ra tri thức. Các nước đang phát triển chỉ bằng con đường phát triển KH&CN, giáo dục - đào tạo nhằm tăng nhanh vốn tri thức, mới có thể rút ngắn khoảng cách với các nước phát triển.

5. Cơ cấu kinh tế, hình thức tổ chức xã hội thay đổi cơ bản.

Một số cơ cấu tổ chức cũ theo kiểu kim tự tháp (phân cấp trên, dưới) biến thành cơ cấu mạng lưới.

Mọi hoạt động chỉ đạo, điều hành của hệ thống hành chính, của các cơ quan, xí nghiệp đều thông qua mạng máy tính (Chính phủ điện tử; thương mại điện tử). Xuất hiện công ty ảo, trường học ảo, v.v...

Trò chơi kinh tế "tổng không" (thắng - thua) được thay bằng mô hình "hai bên cùng thắng" (Win-Win Game) thể hiện trong cạnh tranh và hợp tác; chuyển giao công nghệ...

Năng lực kinh doanh và phát hiện, chiếm lĩnh thị trường trong nhiều trường hợp còn quan trọng hơn năng lực sản xuất (vai trò doanh nhân).

Câu 30 – điểm khác nhau giữa cương lĩnh chính trị 2/1930 và luận cương tháng 10. Tại sao có những điểm khác nhau này

Điểm khác nhau (tô chữ đậm)

Cương lĩnh chính trị t2/1930Luận cương tháng 10

1-Phương hướng chiến lược

Làm tư sản dân quyền CM và thổ địa CM để đi tới XHCSản,Làm tư sản dân quyền CM, tiến thẳng lên XHCN bỏ qua thời kì TBCN

2-Nhiệm vụ, mục tiêu:Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa và bọn phong kiến. Trong đó nhiệm vụ chống để quốc, giải phóng dân tộc được đặt lên hàng đầu.Đánh đổ phong kiến, làm cách mạng thổ địa + đánh đổ chủ nghĩa Pháp. Trong đó cách mạng thổ địa được đặt lên hàng đầu

3-Lực lượng CM

-Cơ bản: Công nhân + Nông dân

-Đồng minh: tiểu tư sản trí thức + trung nông

-Có thể liên lạc hoặc trung lập: phú nông, trung – tiểu địa chủ + tư sản dân tộc-Cơ bản: Công nhân + nông dân

-Phủ nhận mặt tích cực của giai cấp tư sản

-Đánh giá không đúng vai trò của tiểu tư sản

4-Phương pháp CMBạo lựcBạo lực

5-Quan hệ CM VN và CM thế giới,Đoàn kết vs giai cấp vô sản các nước thuộc địa và các nước tư bảnĐoàn kết vs giai cấp vô sản các nước thuộc địa và các nước tư bản

6-lãnh đạo Đảng CSVN

*Nguyên nhân của sự khác nhau:

1.Luận cương tháng 10 chưa tìm ra và nắm vững đặc điểm của XH thuộc địa nửa phong kiến VN => không nêu đc mâu thuẩn chủ yếu là mâu thuẫn giữa dân tộc VN và Thực dân Pháp => không đặt nhiệm vụ chống đế quốc lên đầu

2.Nhận thức giáo điều , máy móc về vấn đề dân tộc và giai cấp ở XH thuộc địa và chịu ảnh hưởng của xu hướng “tả khuynh” trong Quốc tế cộng sản

Câu 31 - Thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN là gì

*là thể chế kinh tế thị trường trong đó, các thiết chế, công cụ và nguyên tắc vận hành được tự giác tạo lập và sử dụng để phát triển lực lượng sản xuất, cải thiện đời sống nhân dân.

*Thể chế kinh tế thị trường là một tổng thể các bộ quy tắc, luật lệ và hệ thống các thực thể, tổ chức kinh tế được tạo lập nhằm điều chỉnh hoạt động, giao dịch, trao đổi trên thị trường.

Câu 32 – Hai vấn đề cấp bách về văn hóa mà Đảng ta phải giải quyết sau khi giành chính quyền 1945

                Sau cách mạng tháng 8 - 1945, xây dựng và phát triển văn hoá là một nội dung lớn trong chương trình hành động của Chính phủ mới do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu. Hai trong 6 nhiệm vụ cấp bách cần phải tập trung giải quyết lúc này thuộc về lĩnh vực văn hoá đó là:

+ Diệt giặc dốt: chính sách ngu dân triệt để của thực dân Pháp đã làm 95% dân số Việt Nam mù chữ. Vì vậy phải tiến hành diệt giặc dốt, nâng cao dân trí.

+ Giáo dục lại tinh thần nhân dân: bởi vì chế độ thực dân đã hủ hoá dân tộc ta, gieo rắc thói hư tật xấu. Do đó phải giáo dục lại nhân dân để xứng đáng với nước Việt Nam độc lập.

Như vậy nhiệm vụ đầu tiên về xây dựng văn hoá của nước Việt Nam độc lập - tự do là: chống nạn mù chữ và giáo dục những điều tốt đẹp cho nhân dân. Hai vấn đề này vẫn còn có giá trị thực tiễn to lớn đối với dân tộc Việt Nam và thế giới hiện nay.

Bạn đang đọc truyện trên: Truyen2U.Pro